65BPN Sơn chống trượt sàn, Sơn sàn chống trượt Epoxy Resin với hạt gốm
65BPN Sơn chống trượt sàn
,Sơn sàn chống trượt Epoxy Resin
,65BPN Sơn chống trượt sàn
Lớp phủ sàn chống trượt
lớp phủ sàn chống trượt sử dụng nhựa epoxy kết hợp với hạt gốm để tăng cường độ bám và ứng dụng an toàn theo màu sắc
Giới thiệu sản phẩm
Lớp phủ sàn chống trượt (như bề mặt đường chống trượt bằng hạt gốm màu) là một loại lớp phủ chức năng được làm từ nhựa epoxy, polyurethane hoặc nhựa MMA (Methyl Methacrylate) làm nền, kết hợp với hạt gốm nung ở nhiệt độ cao (kích thước hạt 1-4mm). Chức năng cốt lõi của nó là tăng hệ số ma sát bề mặt đường thông qua cấu trúc hạt, đồng thời cung cấp nhận dạng màu sắc và bảo vệ bền bỉ.
Phạm vi ứng dụng
Lớp phủ sàn chống trượt phù hợp cho lĩnh vực giao thông, cơ sở công cộng, các tình huống đặc biệt.
1. Lĩnh vực giao thông: Đường cong cao tốc, trạm thu phí, làn xe buýt, làn ETC, lối vào và lối ra hầm, v.v.
2. Cơ sở công cộng: Vỉa hè, làn xe đạp, bãi đậu xe, bậc thang sân vận động, lối đi không rào cản cho người khuyết tật.
3. Tình huống đặc biệt: Lối dốc, cầu, đường băng sân bay, phân chia khu công nghiệp, đường ở các thành phố có tuyết và băng.
Đặc điểm hiệu suất
1. Khả năng chống trượt: Cấu trúc hạt có thể rút ngắn quãng đường phanh hơn 40% và giảm trượt 75%.
2. Độ bền: Chịu được nhiệt độ thấp (-30°C), chịu được nhiệt độ cao (80°C), chống lão hóa tia UV.
3. Thân thiện với môi trường: Không phát thải VOC; một số sản phẩm cho phép tái chế hạt để sử dụng lại.
4. Thi công dễ dàng: Khô nhanh (có thể lưu thông sau 3-5 giờ); có thể sửa chữa trực tiếp bề mặt đường cũ.
Quy trình thi công
1. Xử lý lớp nền: Nhựa đường cần được bảo dưỡng 1-2 tháng; bê tông cần được bảo dưỡng 1 tháng để đảm bảo khô và bằng phẳng.
2. Thi công lớp lót: Lớp nền xi măng cần được lăn và phủ lớp lót đặc biệt; có thể bỏ qua lớp nền nhựa đường.
3. Trét và phủ keo: Trét và phủ lớp keo chống trượt dày 2-3mm theo lớp; dán băng keo che ở các khu vực phân chia màu.
4. Rải hạt: Rải hạt có kích thước 1-4mm theo yêu cầu (5kg/m²); thu hồi các hạt không bám dính sau 4-5 giờ.
5. Lớp phủ bảo vệ: Một số trường hợp yêu cầu quét lớp phủ trong suốt để tăng cường độ bền.
Chỉ số kỹ thuật
|
Mục |
Yêu cầu chỉ số |
|
Độ bền liên kết |
>1.2MPa |
|
Khả năng chống mài mòn |
<0.06g/1000 chu kỳ |
|
Khả năng chống nước |
Không có bất thường sau 7 ngày ngâm |
|
Hệ số chống trượt (BPN) |
≥65 (điều kiện ẩm ướt) |
|
Thời gian đóng rắn |
Thời gian không dính tay ≤3 giờ, thời gian đóng rắn hoàn toàn ≤48 giờ |

